Bentonite api – bột đất sét khoan giếng hiệu quả

Không chỉ được ứng dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, thẩm mỹ làm đẹp, môi trường…, Bentonite api còn được xem như là vật liệu không thể thiếu trong việc khoan đào, đặc biệt là khoan giếng. Cùng Vũ Phát tìm hiểu về Bentonite api trong bài viết dưới đây.

Bentonite api là gì?

Tiêu chuẩn API tên đầy đủ là American Petroleum Institute là tiêu chuẩn dành cho ngành công nghiệp dầu khí của Viện Hóa Dầu Mỹ. 

Bentonite API là sét có thành phần chủ yếu là khoáng Montmorillonite ở dạng bột và có màu vàng nhạt. Loại sét này được ứng dụng trong lĩnh vực khoan thăm dò, khai thác dầu khí, khoan cọc nhồi và cả khoan giếng ngầm. 

 

Bentonite api

Bentonite độ nhớt cao, được sản xuất theo tiêu chuẩn API SPEC 13A và tiêu chuẩn xây dựng TCVN 9395 : 2012 có chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Kết quả Phương pháp thử

 

1 Độ trương nở 16 – 25ml Xác định độ trương nở
2

 

 

Kích cỡ hạt < 0.074 mm

 

85% Sàng khô
99% Sàng ướt
3 Độ ẩm 13% Sấy
4 Độ pH 8 – 9 Giấy đo pH
5 Độ keo tụ 99ml Ống  đong
6 Chỉ số trầm tích 40ml Ống đong

Chỉ tiêu kỹ thuật của Bentonite api

Tiêu chuẩn chất lượng của bột đất sét Bentonite api

 Độc tố: Không độc hại

 Tỷ khối: khoảng từ 800 – 960 kg/m3

 Độ pH trong nước: < 9

 Tính hòa tan: Không tan trong nước nhưng tạo thành vữa

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị  Yêu cầu

Kết quả

1 Hiệu suất dung dịch m3/tấn 15min 17,30
2 Chỉ số trên máy FANN (600v/phút) của dung dịch nền 30min 32
3 Tỷ số Yp/PV 1 – 3 2.6
4 Độ thải nước cm3/30 phút 15 max 12,8
5 Hàm lượng hạt lớn hơn 75µm %(TL) 4 max 2.1
6 Hàm lượng ẩm %(TL) 10 max 9,6

Bảng chỉ tiêu của Bentonite api với phương pháp thử API Spec 13A-2010

Phạm vi sử dụng và yêu cầu về môi trường & an toàn

Phạm vi sử dụng

Bentonite API được dùng phổ biến như một chất xúc tác làm tăng độ nhớt và giảm độ thải nước của dung dịch khoan. Hiệu quả sử dụng dung dịch tốt nhất là ở nước ngọt và nếu được hydrat hóa trước thì nó có thể được sử dụng trong môi trường nước biển và nước muối ở nồng độ cao.

Hiệu quả của dung dịch được là khả năng ngăn chặn sự nhiễm bùn khoan vào dung dịch và sự lắng đọng mùn khoan ở đáy hố. 

Khi đào giếng, giếng được đổ dung dịch bentonite api, cao hơn mực nước ngầm ít nhất từ 1-2m. Các hạt sét trong bột đất sét bentonite khoan giếng tạo nên một màng mỏng theo dạng “vỏ bánh” dẫn tới áp suất dung dịch trong giếng và áp lực nước ngầm ở thành chênh nhau tạo ra một lực làm ổn định vách hố đào.

Lớp vỏ này ngăn nước chảy và ngăn sự xáo trộn khi khoan. Độ ổn định của hố dựa vào áp suất dư của dung dịch trong hố tạo ra. Chính vì vậy, việc giữ cho hố luôn đầy dung dịch Bentonite vô cùng quan trọng.

Yêu cầu về môi trường & an toàn

Bentonite  API không độc và không gây ô nhiễm môi trường. Khi pha trộn hoặc sử dụng, cần trang bị đồ bảo hộ như quần áo, gang tay, khẩu trang… để bảo vệ bản thân. Sau khi khoan xong, có thể hút lại để tái sử dụng cho những lần tiếp theo.

Đóng gói

Sản phẩm được đóng trong bao PP có tráng PE với khối lượng khoảng từ 25kg – 50kg. 

Bentonite api có giá thành như thế nào? 

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các dạng bột sét Bentonite. Mỗi loại đều có tiêu chuẩn và chất lượng khác nhau dẫn đến giá thành cũng có sự khác nhau. 

Hiện nay, giá Bentonite rẻ nhất khoảng 750.000đ/tấn, thường được dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi ,sản xuất phân bón hoặc khoan phụt chống thấm trong một số công trình đơn giản. Loại dùng cho khoan cọc nhồi, khoan giếng, khoan phụt, chống thấm… sẽ có giá thành đắt hơn vì yêu cầu về chất lượng cao hơn, khoảng từ 1.500.000đ/ tấn đến 2.000.000đ /tấn. 

Ngoài ra, Bentonite nhập khẩu cũng có giá thành khá cao bởi vì chất lượng cao, phù hợp sử dụng trong công trình có địa chất yếu và phức tạp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *